KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017 – 2018

Tháng Mười 2, 2017 2:25 chiều
PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH

TRƯỜNG TH SỐ 2 QUẢNG XUÂN

 
Số:  01/KH-THS2QX

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
            Quảng Xuân,  ngày     tháng 9  năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

 

Căn cứ Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh về ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017- 2018;

Căn cứ Công văn số 1660/HD-SGDĐT ngày 19/8/2016 về việc hướng dẫn thực hiện thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ Chương trình hành động số 07-CTr/HU ngày 18/4/2016 của Huyện ủy Quảng Trạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2015-2020;

Căn cứ Kế hoạch số 721/KH-UBND ngày 15/8/2016 của UBND huyện Quảng Trạch triển khai chương trình về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, lấy đổi mới công tác quản lý làm khâu đột phá” giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Công văn số 297/ PGDĐT-GDTH ngày 11/9/2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quảng Trạch về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 cấp Tiểu học;

Căn cứ Chỉ tiêu về số lượng, chất lượng, CQG, KĐCL, Thi đua năm học 2017- 2018 của phòng Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ kết quả đã đạt năm học 2016-2017, trường TH số 2 Quảng Xuân xây dựng Kế hoạch năm học 2017-2018 như sau:

Phần 1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

Trường Tiểu học số 2 Quảng Xuân được thành lập tháng 8 năm 1996. Trong 20 năm qua trường có những bước phát triển tốt. Trường được đóng trên địa bàn thôn Thanh Lương, xã Quảng Xuân, nằm ngay cạnh cạnh quốc lộ 1A. Trường có một vị trí khá thuận lợi về mọi mặt, đặc biệt là văn hoá, xã hội. Trong những năm học qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Sở GD&ĐT Quảng Bình, phòng GD&ĐT Quảng Trạch và UBND xã Quảng Xuân, Trường tiểu học số 2  Quảng Xuân đã có những bước tiến vững chắc trong hoạt động dạy và học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục con em trên quê hương Quảng Xuân nói riêng và  huyện Quảng Trạch nói chung. Trường kiểm tra lại chuẩn quốc gia sau năm năm (năm 2016). Trường luôn đạt tập thể lao động Tiên tiến và Tiên tiến xuất sắc.

Diện tích khuôn viên trường: 8360m2 (bình quân 23,4m2/HS); có sân chơi- bãi tập: 2000m2 (bình quân 5,58m2/HS) được quy hoạch, bố trí sạch đẹp. Có 13 phòng học, 9 phòng chức năng, đủ bàn ghế 2 chỗ ngồi cho 100% học sinh, đủ ánh sáng, quạt, trang trí đúng chuẩn.

Năm học 2016-2017 Học sinh đạt 7 giải cấp huyện, 1 giải cấp tỉnh, giáo viên có 3 GV chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, 1 GV được UBND huyện tặng giấy khen, trường đạt tập thể Lao động Tiên tiến.

Năm học 2017-2018, Trường  có 375 học sinh được tổ chức thành 5 khối với 13 lớp.

Tổng số Cán bộ, giáo viên, nhân viên: 28 (hợp đồng ngoài biên chế là 2: Tin học và Tiếng Anh lớp 1,2). Số Cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn chiếm tỉ lệ 100%, trên chuẩn: 26/28 chiếm 92,8%. Trong tổng số, hợp đồng: 07, nhân viên: 01. Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, có tinh thần đoàn kết và trách nhiệm cao với mọi công việc được giao, năng lực chuyên môn vững vàng, tận tâm với nghề, có ý thức trách nhiệm cao, hết lòng vì học sinh thân yêu.

  1. Thuận lợi

          Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã và sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Phòng GD&ĐT Quảng Trạch, sự phối hợp chặt chẽ và giúp đỡ chí tình của các ban ngành, đoàn thể trong xã, Ban đại diện hội cha mẹ học sinh và lãnh đạo các thôn, cùng với sự nỗ lực phấn đấu kiên trì, bền bỉ, vượt qua mọi khó khăn của Ban Giám hiệu, giáo viên, nhân viên trong trường, phong trào Giáo dục của trường TH số 2 Quảng Xuân có bước phát triển khá toàn diện về chất lượng, hiệu quả, đặc biệt công bằng xã hội trong giáo dục được cải thiện. Tháng 8 năm 2015 Xã Quảng Xuân được UBND tỉnh công nhận xã nông thôn mới đạt 19/19. Chính vì vậy, mà các tiêu chí liên quan  đến công tác giáo dục được UBND xã quan tâm đầu tư và xây dựng các trường trong địa bàn xã nói chung và trường TH số 2 Quảng Xuân nói riêng.

Đội ngũ giáo viên có tâm huyết, nhiệt tình công tác, có năng lực chuyên môn và có ý thức học hỏi nhằm từng bước nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Hội đồng sư phạm nhà trường đoàn kết, giáo viên nhiệt tình, sáng tạo và có trách nhiệm cao.

Được sự đồng tình ủng hộ của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và đông đảo quần chúng nhân dân, giáo viên, phụ huynh học sinh.

Hệ thống giáo dục của xã Quảng Xuân phát triển đồng đều và toàn diện cả ba bậc học (THCS, TH, MN) đã góp phần hoàn thiện hệ thống giáo dục xã nhà và bổ trợ cho nhau xây dựng hệ thống giáo dục ngày càng phát triển.

Trường luôn được sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn cụ thể của ngành, sự quan tâm sâu sát của Đảng uỷ, HĐND, UBND, ban ngành đoàn thể của địa phương.

Phong trào xã hội hoá giáo dục của địa phương đang phát triển mạnh, phụ huynh đã xác định được vị trí, tầm quan trọng của việc học, chuẩn bị khá đầy đủ các phương tiện học tập cho con em đến trường.

Hội cha mẹ học sinh năng động, phụ huynh quan tâm đến việc học của con em. Truyền thống hiếu học vẫn phát huy tốt. Hội khuyến học và hội cựu giáo chức thường xuyên quan tâm đến các hoạt động dạy học của nhà trường.

CSVC phục vụ dạy và học ngày càng được tăng trưởng cơ bản đáp ứng được nhu cầu cho học sinh, giáo viên học tập và giảng dạy.

Học sinh ngoan, thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ của người học sinh.

  1. Khó khăn

Địa bàn hai thôn Thanh Lương, Xuân Kiều nằm cạnh Quốc lộ 1A, tai nạn giao thông thường xuyên xảy ra, tiềm ẩn nhiều nguy hiểm khi học sinh đi từ nhà đến trường và từ trường về nhà.

Chất lượng đội ngũ chưa thực sự đồng đều, một số giáo viên đổi mới phương pháp dạy học còn lúng túng, hiệu quả chưa cao, chưa tương xứng với trình độ đào tạo.

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường hằng năm có sự tăng trưởng nhưng vẫn chưa đủ.

     Phần 2. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

  1. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU
  2. Quy mô lớp, học sinh; tuyển sinh lớp 1 và PCGD-XMC

1.1. Quy mô lớp, học sinh

  Khối Tổng số lớp Tổng số HS Tổng số Nữ Học ĐĐT Con T.binh Con mồ côi Con dân tộc Ktật hoà nhập SL lớp Tn học Số HS Tin học SL lớp N.Ngữ Số HS N.Ngữ Số lớp 2 buổi  HS Công giáo
1 2 69 32 69             2 69 2  
2 3 79 43 77       1     3 79 3  
3 2 70 34 70         2 70 2 70 2  
4 3 85 37 85       1 3 85 3 85 3  
5 3 71 34 71   1   1 3 71 3 71 3  
Cộng 13 374 180 372   1   3 8 226 13 374 13  

1.2. Tuyển sinh lớp 1 và phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

  Huy động trẻ vào lớp 1 Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Tỉ lệ trẻ 6-14 tuổi đang học và TCTTH PCGDTH (mức độ) XMC

(mức độ)

SL % SL %
Đạt được 2016-2017 77 100 628 100 3 2
Chỉ tiêu 2017-2018 69 100 630 100 3 2
  1. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

2.1. Cán bộ quản lý

* Năm học 2016-2017:

– Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp: Hiệu trưởng xếp loại: Xuất sắc; Phó Hiệu trưởng xếp loại: Khá

– Xếp loại người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu: Hiệu trưởng xếp loại:Hoàn thành xuất sắc; Phó Hiệu trưởng xếp loại: Hoàn thành tốt.

* Chỉ tiêu năm học 2017-2018:

– Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp: Hiệu trưởng xếp loại: Xuất sắc; Phó Hiệu trưởng xếp loại: Xuất sắc.

– Xếp loại người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu: Hiệu trưởng xếp loại Hoàn thành Xuất sắc; Phó Hiệu trưởng xếp loại: Hoàn thành Xuất sắc.

2.2. Giáo viên

  Tổng số (Cả BC, HĐ) Số HĐ Tỉ lệ GV/Lớp   Trình độ

chuyên môn

Trình độ

NN, Tin học

Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp Xếp loại  viên chức
Trung cấp Cao đẳng  Đại học Thạc sỹ N.ngữ (B) Tin học (B) Xuất sắc Khá Trung bình Kém HTXSNV HTTNV HTNV Không HTNV
Đạt được

2016-2017

20 4 1.5   4 16   19 20 8 12     8 12 0 0
Chỉ tiêu

2017-2018

20 4 1.5   4 16   19 20 10 10     10 10    

2.3. Nhân viên

  Tổng số Số HĐ Trình độ

chuyên môn

Trình độ

NN, Tin học

Xếp loại  viên chức
Trung cấp Cao đẳng Đại học N.ngữ (B) Tin học (B) HTXSNV HTTNV HTNV Không HTNV
Đạt được

2016-2017

3 1 1 1 1 3 3 1 2    
Chỉ tiêu

2017-2018

3 1 1 1 1 3 3 2 1    

2.4. Chỉ tiêu các cuộc thi dành cho quản lý, giáo viên

 

TT

 

Nội dung

Đạt được 2016-2017 Chỉ tiêu 2017-2018
Cấp trường Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp quốc gia Cấp trường Cấp huyện Cấp tỉnh Cấp quốc gia
1 Khảo sát năng lực Quản lý X X X X X 2 X X
2 GVDG, GVCN giỏi (Đạt trở lên) 11 2 0 X 12 3 X X
3 Bài giảng E-Learning 0 0 0 0 2 1    
4 Thi Violympic Toán lớp 5 21 X X X 21 X X X
5 Thi Tiếng Anh trên Internet 2 X X X 2 X X X
  1. Chất lượng giáo dục

3.1.  Chất lượng GDTH

Nội dung đánh giá SL

đánh giá

Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 Toàn trường
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
KT, KN (H) 374 69 100 79 100 70 100 85 100 71 100 374 100
Năng lực (Đ) 374 69 100 79 100 70 100 85 100 71 100 374 100
Phẩm chất (Đ) 374 69 100 79 100 70 100 85 100 71 100 374 100
Hoàn thành CT 374 69 100 79 100 70 100 85 100 71 100 374 100

3.2. Tham gia các hội thi, giao lưu trong năm học

Tên hội thi, giao lưu Kết quả  2016 – 2017 XD chỉ tiêu  2017- 2018
Trường Huyện Tỉnh Quốc gia Trường Huyện Tỉnh Quốc gia
Olympic Tài năng tiếng Anh (OTE) 3 1 0 0 4 2 1  
Olympic Tiếng Anh trên Internet (IOE) 3 1 0 0 x x x  
“Nét chữ-Nết người” 15 5 1   20 5 2  
Hội khỏe Phù Đổng 10 0 0 0 12 3 1  
Khác (ghi rõ)                
  1. Các điều kiện phục vụ dạy và học

4.1. Công tác tài chính và tăng trưởng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

4.1.1. Nguồn kinh phí tăng trưởng CSVC, thiết bị dạy học

  Kinh phí

từ nguồn xã hội hóa

(triệu đồng)

Địa phương hỗ trợ

(triệu đồng)

Tiết kiệm chi thường xuyên của Nhà trường

(triệu đồng)

Cấp trên (Huyện, Tỉnh) hỗ trợ

(triệu đồng)

Tổng cộng (triệu đồng)
Huy động từ phụ huynh học sinh Huy động từ nguồn hảo tâm, hỗ trợ khác
Đạt được

2016-2017

119,5 0 0 80,5 245 445
Chỉ tiêu

2017-2018

115 0 100 20 1 050 1 285

      4.1.2. Kế hoạch xây dựng, tu sửa, mua sắm CSVC, thiết bị dạy học

 

TT Hạng mục Số tiền

(triệu đồng)

Nguồn tiền (triệu đồng) Thời gian hoàn thành
Huy động XHH Địa phương Nhà trường Huyện, tỉnh
1 Bổ sung sách giáo khoa, sách tham khảo, sửa chữa phòng Thư viên. Mua máy vi tính. 20 15   5   4/2018
2 Làm nhà xe HS 70 60   10   11/2017
3 Xây mới nhà vệ sinh học sinh, cầu vào trường. 650       650 12/2017
4 Mua bàn ghế nhà hiệu bộ, bàn ghế để máy vi tính phòng tin học, bàn ghế phòng Mỹ thuật. 150       150 12/2017
5 Sửa mái nhà hiệu bộ 350   100   250 5/2018
6 Phun sơn hệ thống cửa các phòng học,

Tu sửa hệ thống điện sáng, làm mới các biểu bảng.

45 40   5   11/2017
Tổng 1 285 115 100 20 1 050  

            4.2. Công tác thư viện, thiết bị, y tế trường học

– Thư viện đạt thư viện Xuất sắc

– Thiết bị: Xếp loại Tốt

– Y tế học đường: xếp loại Tốt

4.3. Công tác văn phòng, thông tin báo cáo

– Công tác thông tin báo cáo: Đúng thời gian quy định và đảm bảo chất lượng.

– Công tác lưu trữ, quản lý hồ sơ: Tốt

  1. Các hoạt động giáo dục

5.1. Giáo dục thể chất, giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập

– 100% học sinh tham gia học môn Thể dục và các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

– 3/3 học sinh khuyết tật học hòa nhập tham gia học tập như các học sinh khác.

5.2. Hoạt động ngoại khóa, giáo dục NGLL, trải nghiệm sáng tạo

– 100% học sinh tham gia hoạt động ngoại khóa.

– Tổ chức có hiệu quả các buổi ngoại khóa như: Phòng tránh tai nạn đuối nước, thực hiện ATGT, phòng tránh tai nạn bom mìn.

– Thực hiện nghiêm túc chương trình NGLL đảm bảo theo quy định.

– 100% học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm.

– Liên đội nhận chăm sóc nghĩa trang liệt sỹ xã Quảng Xuân: Thực hiện tốt vệ sinh, chăm sóc cây xanh, thực hiện 1 lần/tháng và vào các ngày lễ lớn trong năm.

5.3. Dạy học ngoại ngữ, tin học

Dạy học tiếng Anh theo chương trình Tiếng Anh Đề án (4 tiết/tuần) cho 100% học sinh lớp 3,4,5. Dạy tiếng Anh làm quen cho 100% học sinh lớp 2 (2 tiết/tuần) theo công văn số 1572/SGDĐT-GDTH ngày 08/9/2016 về Hướng dẫn chuyên môn Tiếng Anh năm học 2016-2017. Thành lập 01 câu lạc bộ Tiếng Anh.

Tiếp tục tổ chức dạy học môn Tin học cho 100% học sinh lớp 3,4,5 theo sách giáo khoa mới. Mua sắm thêm 2 máy tính, sửa chữa máy vi tính nối mạng Internet  máy ở phòng tin học.

 

5.4. Thực hiện các nội dung giáo dục địa phương

– Tổ chức dạy nội dung giáo dục địa phương theo các khối lớp.

– 100 % học sinh có tài liệu giáo dục địa phương.

  1. Các hoạt động hỗ trợ

6.1. Hoạt động của tổ chuyên

* Tổ chức chuyên đề lớn trong năm: “Phát huy tính tích cực của học sinh” và áp dụng phương pháp dạy học  (VNEN) vào việc dạy học các môn ở tiểu học. Chuyên đề dạy Tiếng Việt 1 CGD: Các chuyên đề: Dựa vào nội dung 4 bài 6 mẫu. Chuyên đề về PPDH Mỹ Thuật theo hướng phát triển năng lực. Đổi mới phương pháp dạy học môn Tin học. Chuyên đề thiết kế bài giảng e-lerning.

Ưu tiên các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới VNEN  các môn Toán, Tiếng Việt. Yêu cầu cụ thể:

– Giáo viên 9 môn dạy 2 CĐ/ năm.

– Mỗi GV chuyên biệt thực hiện 1 CĐ/ năm.

Thời gian thực hiện:

+ Tuần 2 hàng tháng tập trung vào các CĐ Toán, Tiếng Việt.

+ Tuần 3 hàng tháng  thực hiện các chuyên đề: TNXH, Âm nhạc; Mĩ thuật, Khoa học, Lịch sử – Địa lý.

Tất cả các chuyên đề đều vận dụng PPDH VNEN bằng hình thức hoạt động nhóm là chính đối với HS lớp 2 đến lớp 5.

+ Tuần 4: Sinh hoạt chuyên môn, đánh giá hoạt động chuyên môn trong tháng và triển khai kế hoạch trong tháng.

* Thao giảng:

– Dự giờ: Giáo viên ít nhất 1 tiết/ tuần: BGH, TT, TP:  2 tiết/ Tuần.

– Hàng năm, giáo viên tham dự Hội thi giáo viên giỏi cấp trường trong học kỳ I (đối với giáo viên xếp loại chyên môn năm học trước từ loại khá trở lên). Tất cả giáo viên dạy thao giảng ít nhất 1 tiết trong kỳ.

6.2. Bồi dưỡng thường xuyên

– 100% cán bộ quản lý và giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo quy định các nội dung bồi dưỡng. Bên cạnh đó, giáo viên phải vận dụng được nội dung bồi dưỡng vào dạy học, trải nghiệm thực tế.

– 65% xếp loại tốt còn lại xếp loại khá, không có xếp loại trung bình.

– 100% CBQL và GV có đủ các loại hồ sơ theo công văn theo quy định của công tác BDTX. Thực hiện theo công văn hướng dẫn cấp trên.

6.3. Kiểm tra nội bộ trường học

– 100% Giáo viên, nhân viên được kiểm tra toàn diện và kiểm tra chuyên đề; tăng số lần kiểm tra đột xuất.

– Số giáo viên được kiểm tra toàn diện: 22/22, đạt 100%. Trong đó: Tốt 11, đạt 50,0%; Khá 11, đạt 50,0%.

–  Số giáo viên được kiểm tra chuyên đề: 22/22, đạt 100%. Trong đó: Tốt 12, đạt 54,5%; Khá 10, đạt 45,5%.

– Kiểm tra, đánh giá chữ viết học sinh toàn trường 2 lượt/năm. Tổ chức thẩm định chất lượng hai môn Toán, Tiếng Việt 4 lượt/năm. Kiểm tra, đánh giá lớp “An toàn, xanh-sạch-đẹp” 2 lượt/năm.

– Kiểm tra thường xuyên, đột xuất công tác vệ sinh học đường, hoạt động ngoài giờ lên lớp; kiểm tra việc quản lí và sử dụng tài chính, tài sản; kiểm tra nền nếp hoạt động của các Hội đồng tự quản; kiểm tra các phần hành y tế, thư viện-thiết bị, văn phòng ít nhất 2 lần/năm.

6.4. Công tác Đội TNTP HCM

– Liên đội: Xếp loại:  Liên đội Vững mạnh xuất sắc.

– Hình thức khen thưởng: UBND huyện tặng giấy khen.

– TPT: Tổng phụ trách Đội giỏi cấp Tỉnh.

6.5. Xây dựng trường học an toàn về ANTT

– Xếp loại trường học an toàn về ANTT: Tốt

– 100% giáo viên, nhân viên, học sinh thực hiện Luật an toàn giao thông.

6.6. Trường học thân thiện, học sinh tích cực”; trường “Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn”

– Tiếp tục thực hiện tốt về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục thông qua cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”.

– Giữ vững danh hiệu “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”  xếp loại Tốt.

– Trường: “ Xanh- Sạch-Đẹp-An toàn” Xếp loại: Tốt

6.7. Ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học.

– 100% cán bộ quản lý có khả năng quản lý nhà trường bằng công nghệ thông tin.

– Chỉ đạo, điều hành trang website của trường hoạt động có hiệu quả.

6.8. Công tác pháp chế, tuyên truyền phổ biến pháp luật và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

Xây dựng kế hoạch pháp chế và kế hoạch pháp luật, truyên truyền rộng rãi trong GV và học sinh.

Số buổi tuyên truyền 1 lần / tháng.

100% GV-NV tham gia các buổi tuyên truyền về pháp chế và tuyên truyền về pháp luật.

100% giáo viên, nhân viên thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.

  1. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, kiểm định CLGD.

7.1. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

– Trường đã đạt chuẩn quốc gia năm 2016, kiểm tra lại vào năm – gần nhất năm 2021.

* Các biện pháp để duy trì, phát triển các chuẩn để đến năm 2021 đề nghị UBND Tỉnh kiểm tra công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia.

– Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo; Tiếp tục đẩy mạnh phong trào XHHGD nhằm huy động các nguồn lực xây dựng CSVC theo kế hoạch phát triển đã duyệt (có kế hoạch kèm theo).

– Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và mua bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ.

– Tham mưu với Ban đại diện cha mẹ học sinh để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

– Có lộ trình, quy hoạch khuôn viên trình với UBND xã phê duyệt.

– Nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn.

7.2. Kiểm định chất lượng giáo dục

– Năm học 2017-2018, trường tự đánh giá đạt cấp độ: 2

– Tháng 10 năm 2020 trường đăng ký đánh giá ngoài, đạt cấp độ 3.

  1. Đánh giá, xếp hạng trường; Thi đua, khen thưởng.

 

  Xếp hạng trường Danh hiệu thi đua,

khen thưởng tập thể

Danh hiệu thi đua,

khen thưởng cá nhân

Chi bộ Nhà Trường Công đoàn Liên đội Khen thưởng

 

LĐTT CSTĐCS CSTĐCT UBND huyện tặng GK trở lên
SL % SL % SL % SL %
Đạt được

2016-2017

13 VM LĐTT VM M

VM

  21 84,0 3 12,0 0   1 4
Chỉ tiêu

2017-2018

8 VM LĐXS VM VM UB huyện tặng giấy khen 23 92,0 5 21,7 1 20,0 2 8,0

   

 

  1. HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP

2.1. Nhóm giải pháp về công tác quản lý

Tích cực đổi mới hơn nữa công tác quản lí, quản trị trường học, tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, đào tạo. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo. Kiên quyết “nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”.

Tổ chức đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên theo Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, đánh giá học sinh  chuẩn kiến thức kĩ năng cơ bản của chương trình; chuẩn đánh giá, xếp loại HS; tiêu chí đánh giá trường học thân thiện, HS tích cực một cách nghiêm túc, thực chất, có chế độ khen thưởng kịp thời tạo động lực cho giáo viên phát triển năng lực.

Ban giám hiệu bám sát Chỉ thị, Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của cấp trên, cụ thể hóa phù hợp tình hình thực tế của đơn vị, xây dựng kế hoạch có tính khả thi. Tổ chức thực hiện với nhiều biện pháp phù hợp, huy động được sức mạnh của cá nhân, tập thể.

Đầu tư xây dựng chương trình, mục tiêu trọng tâm của năm học, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học và chú trọng các mục tiêu trọng tâm của nhà trường. Thực hiện đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý trường học.

Chỉ đạo chặt chẽ các đợt kiểm tra định kỳ, quản lí chặt các khâu ra đề, coi, chấm, vào điểm và đánh giá chất lượng, Xử lý nghiêm các trường hợp tiêu cực, gian lận trong kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học…Nắm chắc diễn biến chất lượng để chỉ đạo dạy học, đồng thời làm tốt công tác phụ đạo HS yếu.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ. Phát huy vai trò làm chủ tập thể của cán bộ, công chức, thực hiện tốt dân chủ hóa trường học nhằm phát huy sức mạnh tập thể, xây dựng đơn vị không ngừng lớn mạnh.

Cụ thể hoá các tiêu chuẩn thi đua, lấy các tiêu chí đó cho mỗi cán bộ, giáo viên phấn đấu. Đồng thời, thực hiện tốt công tác tự chủ tài chính và nghiêm túc thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ.

Ban giám hiệu bám sát Chỉ thị, Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của cấp trên, cụ thể hóa phù hợp tình hình thực tế của đơn vị, xây dựng kế hoạch có tính khả thi. Tổ chức thực hiện với nhiều biện pháp phù hợp, huy động được sức mạnh của cá nhân, tập thể.

Đầu tư xây dựng chương trình, mục tiêu trọng tâm của năm học, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học và chú trọng các mục tiêu trọng tâm của nhà trường. Thực hiện đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý trường học.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ. Phát huy vai trò làm chủ tập thể của cán bộ, công chức, thực hiện tốt dân chủ hóa trường học nhằm phát huy sức mạnh tập thể, xây dựng đơn vị không ngừng lớn mạnh.

Cụ thể hoá các tiêu chuẩn thi đua, lấy các tiêu chí đó cho mỗi cán bộ, giáo viên phấn đấu. Đồng thời, thực hiện tốt công tác tự chủ tài chính và nghiêm túc thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ.

Hiệu trưởng không nên nắm mọi quyền hành trong tay mà cần chia sẻ quyền lực để viên chức trong nhà trường tham gia vào quá trình đưa ra các quyết định liên quan đến nhà trường, tham gia điều hành các hoạt động trong nhà trường. Theo thời gian, HT sẽ giảm dần vai trò hướng dẫn và mang lại cơ hội cho các thành viên khác phát huy tinh thần trách nhiệm và năng lực của mình. Như vậy, đổi mới quản lý giáo dục không chỉ đổi mới cách làm của HT, phó HT mà còn đổi mới từ GV chủ nhiệm, GV bộ môn đến tổ trưởng chuyên môn. Sự phân cấp rất cần được thể hiện trong nhà trường, đặc biệt là nâng cao vai trò của tổ trưởng chuyên môn, làm sao cho tổ trưởng chuyên môn cũng thực hiện công tác quản lý tổ với đầy đủ các chức năng quản lý.

Đổi mới công tác thi đua: Nhà trường cần đổi mới công tác thi đua, đảm bảo tính khoa học, công bằng, công khai từ khâu xây dựng các tiêu chí, triển khai thực hiện đến việc kiểm tra đánh giá. Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích, hình thức. Gắn liền việc khen và thưởng một cách hợp lý và xứng đáng, sao cho phong trào thi đua thực sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy mọi người đoàn kết, cùng nhau phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ.

          Cải tiến hội họp: Tránh hội họp nhiều, phải có kế hoạch cho các cuộc họp trong tháng, tuần. Các cuộc họp cần chuẩn bị trước các nội dung và gửi trước cho từng thành viên dự họp xem và chuẩn bị nội dung phát biểu trong cuộc họp nhằm giảm thời gian triển khai và tăng thời gian bàn bạc, thảo luận các giải pháp, biện pháp thực hiện, điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng các cuộc họp. Tăng cường chỉ đạo bằng văn bản, thông tin, thông báo, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa tạo cơ sở pháp lý nhằm ràng buộc trách nhiệm đối với các thành viên trong hội đồng mà trước hết là các tổ trưởng.

2.2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho đội ngũ.

  1. Tăng cường nhận thức, công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, tác phong lành mạnh cho giáo viên.
     – Làm cho cán bộ giáo viên trong nhà trường nhận thức rõ vai trò quan trọng của giáo dục và đào tạo trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
    – Thường xuyên cho giáo viên sinh hoạt nâng cao tư tưởng chính trị, coi trọng công tác dân chủ đặc biệt khâu đoàn kết trong nội bộ, giáo dục tập thể để thấy rõ vai trò to lớn của đoàn kết (đoàn kết là nguyên nhân của mọi thắng lợi).
    – Coi trọng công tác thi đua, công tác động viên tuyên truyền, mạnh dạn đặt niềm tin vào giáo viên để khơi dậy sự năng động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong đội ngũ. Xây dựng mối đoàn kết gắn bó giữa giáo viên và phụ huynh học sinh, nêu rõ được trách nhiệm của mỗi bên để cùng phối hợp giáo dục.
    – Xây dựng mối quan hệ đoàn kết giữa giáo viên chủ nhiệm với lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương, với BGH cũng như các tổ chức đoàn thể, cùng phối hợp làm công tác giáo dục để giáo dục đào tạo thực sự là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân.
    – Đặc biệt coi trọng tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm trong việc tự học, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng với nhiệm vụ mới của giáo dục. Luôn coi trọng kết quả chất lưọng giáo dục, lấy học sinh làm thước đo cuối cùng để đánh giá chất lượng và sự cố gắng của đội ngũ giáo viên.
    b. Xây dựng quy chế làm việc khoa học nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động trong nhà trường.

– Thực hiện mục tiêu kế hoạch, chỉ đạo các tổ, các cá nhân làm việc theo kế hoạch, tất cả công việc phải được kế hoạch hoá, cụ thể hóa, tiêu chuẩn hoá. Các quy định cụ thể: Quy định về trực lãnh đạo, trực tuần của giáo viên, soạn bài, chấm bài, lịch hội họp, chế độ thông tin báo cáo.

– Thông qua quy chế trên để cán bộ giáo viên có lề lối làm việc khoa học, từ đó siết chặt được kỷ cương, nề nếp trong nhà trường.
         c. Xây dựng củng cố hoạt động của tổ chuyên môn.
          – Phải có nội dung sinh hoạt cụ thể bằng kế hoạch hàng tháng, hàng kỳ, cả năm học. Nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn phải có đủ các nội dung.

– Có kế hoạch kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy chế chuyên môn.
– Phân công cụ thể những giáo viên có chuyên môn vững vàng giúp đỡ những giáo viên mới ra trường hoặc những giáo viên còn yếu về từng mặt.
– Phát động phong trào viết SKKN trong toàn trường, tập trung vào yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy. Vận dụng kinh nghiệm thực tế.
– Làm tốt công tác thi đua khen thưởng ngay trong trong từng đợt thi đua.
          d. Tăng cường công tác kiểm tra của Ban giám hiệu và của tổ chuyên môn.
           – Kiểm tra là một trong bốn nội dung, chức năng của người cán bộ quản lý trong công việc quản lý nhà trường. Kiểm tra là vũ khí, là động lực cho sự phát triển. Trong nhà trường, thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra chính là nhắc nhở mọi người làm việc đúng, đồng thời phát hiện kịp thời những mặt tốt để phát huy, tìm ra những mặt hạn chế để khắc phục. Thói quen nghiêm túc, làm việc có kế hoạch khoa học trong công việc không phải tự nhiên ai cũng có mà hầu hết được hình thành và phát triển trong suốt cả quá trình công tác mà lúc đầu thường là chưa tự giác. Nói tóm lại, làm tôt công tác kiểm tra theo đúng nguyên tắc, thiết thực sẽ tạo nên hiệu quả đích thực, giúp mỗi người ngày càng tự giác và nghiêm túc hơn.

2.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

– Chỉ đạo thực hiện quy chế và các qui định của chuyên môn, đặc biệt là giảm tải nội dung dạy học các môn và phân phối chương trình mới của Sở GD&ĐT: Thực hiện nghiêm túc, kịp thời các quy định về soạn giảng, chấm chữa, quy chế về kiểm tra xếp loại đánh giá học sinh theo thông tư.

– Ứng dụng CNTT: Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, tăng cường đầu tư trang thiết bị, tổ chức tập huấn và bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhằm nâng cao trình độ tin học cho đội ngũ. Trường sử dụng các phần mềm quản lý học sinh, quản lý điểm, quản lý thư viện, quản lý thiết bị  quản lý tài chính đáp ứng yêu cầu quản lý của trường. Tích cực thực hiện các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá và ứng dụng trong công tác quản lý chuyên môn, quản lý thư viện và thiết bị khoa học, hiệu quả.

-Tổ chức ra đề, kiểm tra, chấm chữa theo quy định đảm bảo đánh giá công bằng, khách quan, trung thực nhằm tạo động lực thi đua trong GV, HS. Xây dựng tốt các nền nếp, kỷ cương trường học. Tổ chức thẩm định chất lượng hai môn Toán, Tiếng Việt 4 lượt/năm. Giao chỉ tiêu chất lượng các mặt: Chất lượng đại trà, chất lượng các mặt hoạt động về tận từng lớp. Gắn chất lượng toàn diện vào công tác thi đua của các thành viên.

– Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, nội dung sinh hoạt đi sâu vào thảo luận PPDH; mở các hội thảo, chuyên đề về đổi mới PP dạy học, nhận xét, rút kinh nghiệm qua từng tiết dạy. Bồi dưỡng năng lực, kinh nghiệm cho GV mới, GV hợp đồng… Tổ chức học tập các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, quy chế kiểm tra, đánh giá theo TT22 của BGD&ĐT.

– Xây dựng kế hoạch, chương trình và lịch bồi dưỡng các môn năng khiếu, chữ viết đẹp, Tiếng Anh, các khối lớp, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả ngay trong hè và đầu năm học. Tập trung đầu tư chất lượng mũi nhọn, việc bồi dưỡng học sinh giỏi. Tổ chức đầu tư thời gian, kinh phí, cử giáo viên có kinh nghiệm, nhiệt tình, tâm huyết để tham gia bồi dưỡng; kịp thời khen thưởng động viên giáo viên, học sinh có thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi, hội khoẻ Phù Đổng và các hội thi khác do huyện, tỉnh tổ chức.

– Phân công chuyên môn một cách hợp lý chọn lựa những giáo viên có năng lực chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm, tinh thần trách nhiệm, phân công theo hướng ổn định có tính kế thừa và phát huy kinh nghiệm.

– BGH có lịch chỉ đạo cụ thể, trang bị đầy đủ sách, tài liệu tham khảo cho giáo viên đ­ược phân công dạy.

– Tạo mọi điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức từ đồng nghiệp để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của thời đại.

– Có những chế độ động viên, khuyến khích, khen thưởng đối với giáo viên và học sinh tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi.

– Xây dựng mô hình “Lớp viết chữ đẹp”; “Lớp chất lượng cao”.

– Xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công giáo viên bồi dưỡng (Tài năng tiếng Anh: cô Bé, cô  Hương; môn thi HKPĐ: Thầy Linh, thầy Dũng, bồi dưỡng chữ viết: GV chủ nhiệm, cô Hiền). Xây dựng thời khoá biểu bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng theo từng tuần, tháng; khảo sát kết quả từng tháng để có kế hoạch tiếp theo. Có quy chế khen thưởng cho giáo viên bồi dưỡng học sinh đạt giải các cấp.

 Tổ chức thẩm định chữ viết của học sinh 4 lần/năm. Khuyến khích học sinh tham gia tự luyện toán trên mạng; trường tổ chức thi vòng thi cấp trường (vòng 14) cho số HS đăng kí tham gia thi và theo dõi các vòng tự luyện qua mạng. Tổ chức tuyên dương, khen thưởng những HS có thành tích tự luyện đến vòng 19 đối với Olympic Toán  nhằm xây dựng phong trào tự học, khuyến khích tài năng và tạo tiền đề vững chắc để các em học lên các lớp trên. GVCN phối hợp với GV dạy tin theo dõi tiến độ các vòng tự luyện Olympic toán để đôn đốc các em tự luyện.

 

            2.4. Nhóm giải pháp huy động nguồn lực để tăng trưởng CSVC, thiết bị dạy học.

– Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ý nghĩa của việc xây dựng và duy trì trường chuẩn Quốc Gia trong Phụ huynh học sinh, các tổ chức đoàn thể ở địa phương, ý thức, lương tâm, trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và học sinh của trường. Từ đó, tạo nên mục tiêu, động lực phấn đấu và phong trào thi đua có hiệu quả, chất lượng thiết thực.

– Tham mưu, đề xuất với các cấp lãnh đạo tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất cho nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo. Hằng năm, phải đánh giá, kiểm tra thực tế, lập kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị cho từng năm học để có kế hoạch bổ sung các trang thiết bị cần thiết phục vụ công việc.

– Chỉ đạo thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ chuyên môn. Nhà trường thành lập Ban quản lý tài sản – thiết bị, có đầy đủ hồ sơ, sổ sách thống kê, kiểm tra tài sản định kỳ hàng quý, hàng năm. Bên cạnh đó, nhà trường giao trách nhiệm quản lý,  sử dụng và bảo quản tài sản cho từng bộ phận và cá nhân có liên quan; hàng tháng kiểm tra, báo cáo, sửa chữa, bảo dưỡng kịp thời về Ban giám hiệu.

– Xây dựng lộ trình xây dựng các hạng mục cơ bản trình với cấp có thẩm quyền và ban đại diện cha mẹ học sinh.

2.5. Nhóm giải pháp xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn    

 Nâng cao nhận thức và năng lực của học sinh, giáo viên, cán bộ phụ trách công tác Đoàn-Đội và cán bộ quản về phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hình thức xâm hại trẻ em. Trong đó chú trong đến việc xây dựng tài liệu truyền thông nâng cao nhận thức; tăng cường các hoạt động giáo dục pháp luật ngoại khóa liên quan đến bảo vệ trẻ em; Tổ chức tập huấn cho học sinh, cán bộ phụ trách công tác Đoàn-Đội, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục về phương pháp kỷ luật tích cực; Xây dựng và hỗ trợ hình thành mạng lưới phối hợp tích cực giữa cha mẹ hoặc người giám hộ và giáo viên để cùng thống nhất các nguyên tắc giáo dục học sinh.

– Xây dựng kế hoạch (phương án) phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt và an toàn trường học (HT ra Quyết định thành lập Ban chỉ đạo ANTT trường học; Ban phòng, chống cháy nổ; Ban phòng chống bão lụt).

– Công tác vệ sinh phòng dịch luôn phối hợp với Trạm Y tế phòng tốt các dịch bệnh, phòng chống thiên tai, cháy nổ, lụt bão để không ảnh hưởng lớn đến nhà trường.

– Phối hợp với các ban ngành đoàn thể trong và ngoài trường đặc biệt là đối với Công an xã để tuyên truyền giáo dục về công tác ANTT tại trường học nói riêng và trên toàn địa bàn nói chung.

– Đối với học sinh thông qua các buổi chào cờ đầu tuần, lồng ghép trong các môn học giáo dục các em thực hiện tốt ANTT trường học, tổ chức các hoạt đồng tìm hiểu, hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa để giáo dục ý thức, trách nhiệm về ANTT trường học.

– Tổ chức Chi đoàn, Chi hội cam kết thực hiện tốt ANTT trường học bằng những việc làm cụ thể và thực hiện tốt nội quy của nhà trường cũng như các nội dung về ANTT.

– Thành lập đội cờ đỏ, đội ANTT trường học thường xuyên tổ chức công tác tự quản trường học, cùng với các lớp trực tuần làm nhiệm vụ nắm bắt mọi tình hình trong nhà trường, thường xuyên đôn đốc nhắc nhở việc thực hiện nội quy của nhà trường.

– Hàng tuần,  đánh giá nhận xét cụ thể nêu rõ những ưu điểm, tồn tại và hướng khắc phục để từ đó giúp cho giáo viên chủ nhiệm lớp có cơ sở nắm bắt tình hình để xử lý kịp thời những sai phạm của học sinh.

– Tổ chức phân công cán bộ, giáo viên, nhân viên trực trường các ngày nghỉ lễ, tết đảm bảo an toàn trường học.

– Động viên khuyến khích và tạo cơ hội cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên học tập và sáng tạo; đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

– Tập trung giáo dục HS ý thức chấp hành nội quy trường học, quy ước của lớp; giữ gìn trường lớp sạch, đẹp; biết bảo vệ, làm đẹp bồn hoa, cây cảnh, các công trình trong nhà trường.

– Xây dựng và củng cố mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, nhà trường với cộng đồng. Phát huy vai trò của học sinh trong tất cả các hoạt động của nhà trường; phát huy tác dụng của bảng thông tin “Điều em muốn nói” và hộp thư góp ý để học sinh có điều kiện bộc lộ mong muốn, nhu cầu được tham gia.

– Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, dạy kỹ năng sống, dạy học Tài liệu giáo dục địa phương vào nhà trường thông qua các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn hóa, thể thao, các hoạt động câu lạc bộ, giáo dục ngoài giờ lên lớp như trò chơi dân gian, em hát dân ca vào các tiết ôn luyện buổi thứ hai.

2.6. Nhóm giải pháp khác

– Tích cực tham mưu với chính quyền địa phương đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Chủ động phối hợp với lãnh đạo chính quyền địa phương đề xuất với lãnh đạo Đảng và chính quyền cấp trên những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện tốt chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.

– Xây dựng các giải pháp cụ thể, sáng tạo và đột phá nhằm nâng cao chất lượng học sinh giỏi, chất lượng đại trà để đạt kết quả cao trong các kỳ thi HSG của các cấp, đạt vị trí cao trong cấp học. Xây dựng kế hoạch, chương trình và nội dung tổ chức các câu lạc bộ các môn học. Chú trọng câu lạc bộ Môn Tiếng Anh, Toán và Tiếng Việt.

Phần 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

3.1. Lãnh đạo nhà trường

– Thường xuyên đôn đốc, theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch năm học.

          – Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL,GV và nhân viên, coi trọng tự bồi dưỡng; chú trọng bồi dưỡng kinh nghiệm làm tổ trưởng chuyên môn, công tác chủ nhiệm, … đầu tư các Hội thi, Hội thảo cấp trường, GV, HS dự thi các cấp; tổ chức triển khai và thực hiện theo đúng yêu cầu nội dung và biên chế năm học đã quy định.

– Tham mưu với chính quyền địa phương tìm nguồn kinh phí từ ngân sách, huy động kinh phí đóng góp từ cha mẹ học sinh để hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

          – Xây dựng các quy định, các tiêu chí, tiêu chuẩn thi đua gắn với từng chức năng nhiệm vụ trong nhà trường.

– Cải tiến, đổi mới công tác quản lý trường học. Xây dựng các giải pháp cụ thể, sáng tạo và đột phá nhằm nâng cao chất lượng chất lượng đại trà chất lượng học sinh giỏi các cấp theo hệ thống chỉ tiêu đã đề ra, để từng bước hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

* Trách nhiệm của Hiệu trưởng

– Hiệu trưởng quản lý chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của nhà trường theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nhằm phát huy cao nhất trí tuệ và năng lực công tác của từng cán bộ, giáo viên, nhân viên; Hiệu trưởng có trách nhiệm tiếp thu ý kiến phản ánh, phê bình, giải đáp những thắc mắc, đề nghị của cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh.

– Hiệu trưởng phụ trách chung và trực tiếp phụ trách một số công việc: Tổ chức Cán bộ, kế hoạch, tuyển sinh, cơ sở vật chất trường học, thi đua, tài chính, chỉ đạo tổ CM 4,5.

* Trách nhiệm của phó Hiệu trưởng

– Phó Hiệu trưởng phụ trách các công việc: chuyên môn, phổ cập, thư viện, thiết bị, các hoạt động NGLL trong nhà trường; kế hoạch lao động, chỉ đạo tổ 1,2,3. Ngoài ra, tùy theo tình hình thực tế của nhà trường trong quá trình chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao mà phụ trách một số công việc khác do hiệu trưởng phân công.

– Phó hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch và điều hành các công việc đã được Hiệu trưởng phân công; chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và cùng Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về tiến độ, kết quả và chất lượng công việc mà mình trực tiếp điều hành.

3.2. Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng

* Tổ chuyên môn:

Xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn trong năm học: Ghi cụ thể chỉ tiêu, biện pháp phù hợp, khả thi (dựa vào kế hoạch hoạt động của nhà trường của bộ phận chuyên môn) xây dựng kế hoạch cụ thể hàng tháng của tổ mình. Kế hoạch phải được hiệu trưởng duyệt và triển khai trong phiên họp tổ.

Thay mặt Hiệu trưởng quản lý mọi hoạt động của giáo viên trong tổ mình về chế độ làm việc, về thực hiện qui chế chuyên môn… Hướng dẫn các giáo viên trong tổ thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ chuyên môn ( giáo án, sổ chủ nhiệm, sổ dự giờ, bảng theo dõi chất lượng giáo dục). Bồi dưỡng nâng tay nghề giáo viên trong tổ. Phân tích, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục của giáo viên trong tổ.

Thường  xuyên kiểm tra việc soạn bài của giáo viên, nắm chắc việc duy trì sĩ số ở các lớp trong tổ, chất lượng từng bộ môn trong tổ. Mỗi tháng kiểm tra giáo án ít nhất 2 lần/một giáo viên. Có kế hoạch dự giờ tổ viên, tăng cường dự giờ đột xuất, có biện pháp giúp đỡ giáo viên mới ra trường, cuối học kỳ tổng hợp có đánh giá và xếp loại chuyên môn nghiệp vụ  và báo cáo với hiệu trưởng.

Đảm bảo chế độ sinh hoạt và hoạt động chuyên môn trong tháng: sinh hoạt 2 lần trong tháng (có biên bản sinh hoạt tổ). Hàng tuần, ký duyệt lịch báo giảng, giáo án của giáo viên. Thực hiện nghiêm túc các loại hồ sơ quy định đối với tổ chuyên môn. Xem xét việc thực hiện chương trình của giáo viên trong tổ, báo cáo cho nhà trường biết về thực hiện không đúng chương trình của giáo viên bằng văn bản.

Đề xuất, tham mưu với Ban Giám hiệu khen thưởng những giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy cũng như tham gia tốt các hoạt động mà nhà trường phân công. Đề nghị phê bình những giáo viên vi phạm qui chế chuyên môn hoặc chưa nhiệt tình tham gia vào các hoạt động mà nhà trường, tổ phân công. Chịu tránh nhiệm về đánh giá xếp loại giáo viên trong t ổ.

*Tổ văn phòng:

Căn cứ vào kế hoạch tháng của nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể hàng tháng của tổ mình. Kế hoạch phải được Hiệu trưởng phê duyệt và công khai tại phòng hội đồng vào tuần 1 trong tháng.

Triển khai đầy đủ nhiệm vụ công tác văn thư lưu trữ; công tác tài chính, xây dựng và bảo quản cơ sở vật chất; công tác thư viện, thiết bị; công tác y tế trường học.

Thay mặt hiệu trưởng quản lý mọi hoạt động của tổ viên trong tổ mình về chế độ làm việc, về thực hiện nhiệm vụ được giao. Hướng dẫn các tổ viên  thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định.

Đảm bảo triển khai chế độ sinh hoạt 2 lần trong tháng. Làm việc tại văn phòng  theo giờ hành chính. Khi đi công tác vắng phải báo cáo rõ lý do.

3.3. Giáo viên, nhân viên

* Giáo viên:

– Tổ chức học tập quán triệt văn bản hướng dẫn trong Hội đồng sư phạm và thảo luận triển khai thực hiện trong các tổ chuyên môn kịp thời.

– Giáo viên phải tích cực đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng, đặc biệt là chất lượng học sinh giỏi cấp huyện trở lên. Đổi mới phương pháp dạy học thông qua các chuyên đề triển khai ở trường, ở tổ, thông qua thực tập thao giảng, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện của nhà trường.

– Thực hiện đúng qui chế và các qui định của chuyên môn. Thực hiện nghiêm túc, kịp thời các quy định về soạn giảng, chấm chữa, quy chế về kiểm tra xếp loại đánh giá học sinh.

* Nhân viên:

– Tổ văn phòng, tổ chức hoạt động và sinh hoạt theo đúng chức năng được qui định trong điều lệ trường trung học.

– Có đủ các loại sổ, hồ sơ quản lý, sử dụng đúng theo qui định tại trường trung học và những quy định trong hướng dẫn của từng loại sổ.

– Lưu giữ các loại hồ sơ của học sinh, của CB, GV, NV; quản lý tài sản văn phòng, lưu trữ Công văn đi, Công văn đến; hoàn thành các loại báo cáo, giúp hiệu trưởng soạn thảo các văn bản.

– Nhân viên y tế thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ của mình, phụ trách tốt công tác môi trường. Tuyên truyền rộng rải các bệnh có thể xảy ra tại địa phương, trường.

– Thư viện, thiết bị hoạt động có hiệu quả phục vụ tốt công tác dạy và học.

– Dự thảo quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm;  Vào sổ sách và theo dõi các loại quỹ thuộc trường quản lý; chăm lo giải quyết các chế độ của CB, GV, NV.

3.4. Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường

* Công đoàn:

– Công đoàn làm tốt vai trò của mình, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho người lao động. Tổ chức nhiều hoạt động, phong trào thi đua dạy tốt học tốt để chào mừng những ngày lễ lớn như trong năm: 20/10, 20/11, 22/12, 8/3 … cho tập thể đoàn viên công đoàn một cách có hiệu quả bằng nhiều hình thức  phong phú. Công đoàn thực hiện tốt công tác vận động đăng ký thi đua trong toàn thể cán bộ, viên chức. Cuối năm, lập danh sách đề nghị cấp trên khen thưởng kịp thời đúng quy định. Phong trào TDTT, văn hóa văn nghệ phải được chú trọng thường xuyên.

– Tuyên truyền phổ biến cho những CB, GV, NV trong độ tuổi sinh con, không vi phạm sinh con thứ 3.

  * Chi đoàn giáo viên:

– Năng động, sáng tạo trong các hoạt động, thực hiện tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động trong nhà trường.

– Liên đội TNTP Hồ Chí Minh:

+ Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục kỷ năng sống, an toàn giao thông, an toàn đuối nước, giáo dục pháp luật trong học sinh.

+ Tiếp tục thực hiện có chất lượng cuộc vận động “Hai không” và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, quan tâm giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh.

* Hội khuyến học: Phối hợp với Liên đội tổ chức quyên góp quỹ “Tiếp sức đến trường” để hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó học tập; tổ chức trao, phát thưởng kịp thời cho học sinh đạt thành tích trong các cuộc thi, giao lưu. Tổ chức xét và trao quà, học bổng của các cá nhân, tổ chức từ thiện đúng đối tượng.

* Hội chữ thập đỏ: Thực hiện thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học; thực hiện tốt chương trình do Huyện hội và hội CTĐ xã đề ra. Củng cố đội xung kích và tập huấn cho hội viên về nghiệp vụ. Làm tốt công tác vận động ủng hộ các loại quỹ nhân đạo, vận động CB, GV, NV tham gia hiến máu nhân đạo theo chỉ tiêu của Ngành đề ra. Phối hợp với các tổ chức y tế trong việc phòng chống các dịch bệnh trong nhà trường; phối hợp giữa Liên đội, chi đoàn, y tế nhà trường tổ chức các hoạt động nhằm tuyên truyền phòng tránh các tai nạn do bom mìn, đuối nước, tai nạn giao thông và giáo dục các kỹ năng sống cho học sinh.

* Ban đại diện cha mẹ học sinh:

Phối hợp, thống nhất các biện pháp giáo dục học sinh và quan tâm giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành các nhiệm vụ học tập và rèn luyện;

Huy động mọi lực lư­ợng và nguồn lực của cộng đồng góp phần tham gia các hoạt động giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường, xây dựng phong trào học tập và môi tr­ường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để học sinh tham gia các hoạt động của cộng đồng với hình thức và mức độ phù hợp. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủng hộ để phát triển sự nghiệp giáo dục.

Nhận được Kế hoạch này, trường yêu cầu các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, chi đoàn, liên đội, các giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc các nội dung của kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh về lãnh đạo nhà trường để phối hợp giải quyết.

 

 

Nơi nhận:

– Phòng GD&ĐT;

– UBND xã;

– HT, PHT;

– TT: TCM, TVP;

– Lưu: VP.

TM. BCH CÔNG ĐOÀN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 HIỆU TRƯỞNG            

 

 

 

             

 

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

CHỦ TỊCH